Giá nông sản hôm nay 27/10: Lúa gạo tăng giá, hồ tiêu đi ngang
| Giá nông sản hôm nay 26/10: Cà phê dưới 90.000 đồng/kg, hồ tiêu phân hóa, lúa gạo ít biến động Giá nông sản hôm nay 25/10: Giá tiêu đi ngang, cà phê giảm dưới 90.000 đồng/kg |
Giá tiêu hôm nay: Ổn định, cao nhất 140.000 đồng/kg
Thị trường hồ tiêu trong nước ngày 27/10/2026 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, với giá thu mua tại các vùng sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 137.000 - 140.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.
Cụ thể, Đắk Lắk duy trì mức giá 140.000 đồng/kg. Tại khu vực Đắk Nông, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, giá tiêu cũng giữ mức 140.000 đồng/kg, thuộc nhóm cao nhất cả nước.
Ở khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu, nay thuộc TP.HCM, giá tiêu ổn định tại 137.500 đồng/kg. Trong khi đó, Gia Lai và khu vực Bình Phước, nay thuộc tỉnh Đồng Nai, cùng giao dịch ở mức 137.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa bàn được khảo sát.
Việc giá tiêu duy trì ổn định sau những phiên biến động trước đó cho thấy thị trường trong nước chưa xuất hiện thay đổi đáng kể về cung cầu. Diễn biến giá thời gian tới sẽ phụ thuộc vào lượng hàng đưa ra thị trường, nhu cầu thu mua của doanh nghiệp và tình hình giao dịch trên thị trường quốc tế.

Trên thị trường thế giới, theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất chủ chốt cũng chưa ghi nhận thay đổi đáng kể.
Giá tiêu đen Indonesia tiếp tục giữ mức 6.850 USD/tấn, trong khi Malaysia duy trì mức 9.100 USD/tấn. Tại Brazil, giá tiêu đen loại ASTA 570 ổn định ở mức 5.800 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l được chào bán ở mức 5.950 USD/tấn, còn loại 550 g/l đạt 5.995 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia duy trì ở mức 9.354 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia và Việt Nam lần lượt giữ mức 12.000 USD/tấn và 8.450 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường hồ tiêu quốc tế vẫn duy trì sự phân hóa về giá giữa các quốc gia, tùy thuộc vào chủng loại, chất lượng và điều kiện cung cầu. Nhu cầu nhập khẩu và khả năng cân đối nguồn cung tiếp tục là những yếu tố đáng chú ý đối với diễn biến giá trong thời gian tới.
Giá cà phê hôm nay: Dao động từ 89.000 - 89.500 đồng/kg
Giá cà phê hôm nay 27/10/2026 tại khu vực Tây Nguyên dao động trong khoảng 89.000 - 89.500 đồng/kg, sau một tuần giảm khoảng 3.100 - 3.500 đồng/kg. Thị trường chịu áp lực từ triển vọng nguồn cung robusta và hoạt động thu hoạch cà phê mới tại Việt Nam.
Cụ thể, Đắk Lắk, Gia Lai và khu vực Đắk Nông, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, cùng ghi nhận mức giá 89.500 đồng/kg. Riêng Lâm Đồng có giá thu mua 89.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương được khảo sát.
Sau đợt giảm mạnh trong tuần, giá cà phê nội địa vẫn chưa lấy lại mốc 90.000 đồng/kg. Nếu giá robusta trên sàn London tiếp tục suy yếu, thị trường Tây Nguyên có thể chịu thêm áp lực. Ngược lại, nhu cầu thu mua tăng hoặc giá kỳ hạn phục hồi có thể giúp giá trong nước chững lại.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu giao dịch gần nhất trong tài liệu nguồn, giá cà phê robusta trên sàn London giảm mạnh so với tuần trước.
Hợp đồng robusta giao tháng 11/2026 đóng cửa ở mức 3.228 USD/tấn, giảm 186 USD/tấn, tương đương 5,4%. Hợp đồng giao tháng 1/2027 giảm 163 USD/tấn, tương đương 4,8%, xuống còn 3.242 USD/tấn.
Trong khi đó, thị trường arabica trên sàn New York diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn. Hợp đồng giao tháng 12/2026 tăng 1,8 US cent/pound, tương đương 0,6%, lên mức 307,45 US cent/pound. Ngược lại, hợp đồng giao tháng 3/2027 giảm 1,1 US cent/pound, tương đương 0,4%, xuống còn 293,40 US cent/pound.
Diễn biến trái chiều giữa hai dòng cà phê cho thấy thị trường đang chịu tác động từ các yếu tố cung cầu khác nhau. Trong thời gian tới, triển vọng nguồn cung tại các nước sản xuất lớn, tiến độ thu hoạch tại Việt Nam và nhu cầu tiêu thụ sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến xu hướng giá.
Giá lúa gạo hôm nay: Lúa tươi và gạo nguyên liệu tăng nhẹ
Thị trường lúa gạo ngày 27/10 tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận giá một số loại lúa tươi và gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ. Trong khi đó, giá gạo bán lẻ, mặt hàng nếp và phần lớn giá gạo xuất khẩu tiếp tục ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg, dao động 6.400 - 6.500 đồng/kg. Lúa IR 50404 tăng 200 đồng/kg, lên mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Lúa OM 5451 tăng 100 đồng/kg, dao động 6.100 - 6.300 đồng/kg. Trong khi đó, lúa OM 18 giữ mức 6.400 - 6.600 đồng/kg, còn lúa DS1 tăng 100 đồng/kg, lên 6.600 - 6.700 đồng/kg.
Tại các địa phương, giao dịch mua bán có dấu hiệu khởi sắc, giá lúa nhìn chung nhích nhẹ. Riêng An Giang ghi nhận hoạt động mua bán còn chậm, giá biến động không lớn. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, nông dân tiếp tục neo giá ở mức cao.

Đối với gạo nguyên liệu xuất khẩu, giá IR 504 tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.950 - 9.100 đồng/kg. Gạo CL 555 cũng tăng 100 đồng/kg, dao động 8.950 - 9.100 đồng/kg.
Các chủng loại khác tương đối ổn định. Gạo OM 5451 dao động 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 trong khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg. Gạo OM 380 và Sóc Thơm cùng được giao dịch ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với nhóm phụ phẩm, giá dao động trong khoảng 7.750 - 9.500 đồng/kg. Trong đó, tấm giữ mức 9.400 - 9.500 đồng/kg, còn cám dao động 7.750 - 8.100 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài được bán với giá 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg và gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg.
Gạo trắng thông dụng có giá 16.000 đồng/kg, gạo thường dao động 14.000 - 15.000 đồng/kg, còn gạo Sóc thường ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine được bán với giá 17.000 - 18.000 đồng/kg.
Đối với các chủng loại khác, gạo Đài Thơm 8 dao động 15.500 - 16.000 đồng/kg, gạo OM 18 ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo Sóc Thái có giá 20.000 đồng/kg, trong khi gạo Nhật được bán ở mức 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không thay đổi so với phiên trước. Giá nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng được giao dịch trong khoảng 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo tại các quốc gia xuất khẩu chủ lực nhìn chung ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm của Việt Nam được giao dịch ở mức 470 - 475 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm dao động 423 - 427 USD/tấn. Giá gạo Jasmine duy trì trong khoảng 518 - 522 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm đạt 474 - 478 USD/tấn, cao hơn mức chào bán của Việt Nam. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ duy trì trong khoảng 384 - 388 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm ở mức 380 - 384 USD/tấn.
Tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức 408 - 412 USD/tấn.
Nguồn:Giá nông sản hôm nay 27/10: Lúa gạo tăng giá, hồ tiêu đi ngang
Có thể bạn quan tâm
Tin mới nhất
Hiện đại hóa hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn
Phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh: Chuyển lợi thế sản xuất thành vị thế trên thị trường
Tăng tốc triển khai các dự án gắn với khai thác, sử dụng năng lượng hiệu quả
Hoàn thiện hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch xanh
Dự báo nhu cầu dịch vụ dầu khí sẽ tăng trưởng mạnh


