Phú Thọ: Mở rộng mạng lưới, nâng cao tỷ lệ cung cấp nước sạch nông thôn
Đến hết năm 2025, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,33%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 58,61%. Trong năm 2026, Phú Thọ đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,73%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 60,0%.
Toàn tỉnh hiện có 592 công trình cấp nước sạch nông thôn. Trong đó, 185 công trình đang hoạt động, chiếm 31,25% và 407 công trình ngừng hoạt động, chiếm 68,75%. Thống kê từ ngành chức năng cho thấy, có 91 công trình đang hoạt động có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên. Mặc dù cơ bản đáp ứng nhu cầu cấp nước sạch ở khu vực nông thôn; tuy nhiên, trong hệ thống công trình cấp nước sạch còn tồn tại những rủi ro.
Trong đó rủi ro từ nguồn nước, lưu vực; ô nhiễm do việc xả thải xuống hệ thống kênh tiêu, do các bãi tập kết rác thải làm cho chất lượng nước suy giảm, ô nhiễm hữu cơ, độ cứng tăng cao. Trữ lượng nước không ổn định, cạn kiệt do mực nước ngầm sụt giảm, đầu nguồn bị khai thác bừa bãi. Ô nhiễm do biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên ảnh hưởng đến công trình cấp nước; hệ thống cấp nước không đồng bộ, công nghệ xử lý không đảm bảo.
![]() |
| Các công trình cấp nước được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo nhiệm vụ cấp nước an toàn, ổn định. |
Trước tình hình trên, việc xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn góp phần duy trì hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; cung cấp nước ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe người dân nông thôn, góp phần phát triển kinh tế và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trong thời gian tới, Phú Thọ tiếp tục bảo đảm cung cấp nước liên tục, đủ lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người. Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm và an toàn. Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
Phấn đấu đến năm 2030 có trên 95% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030. Phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 80% công trình cấp nước tập trung nông thôn được lập kế hoạch và thực hiện cấp nước an toàn.
Tỉnh triển khai đồng bộ giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả cấp nước an toàn. Nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trong quản lý nguồn nước, quản lý, vận hành công trình cấp nước sinh hoạt và các công trình liên quan..., đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu và mặt trái của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng phức tạp.
Phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật với các hành vi xâm phạm an ninh, an toàn hoặc đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn nguồn nước và công trình cấp nước; huy động lực lượng tham gia xử lý sự cố mất an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước sinh hoạt.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nguồn nước, cấp nước, giám sát, bảo trì theo quy định hiện hành, đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đặc biệt là nhiệm vụ củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý công trình cấp nước do cộng đồng quản lý phù hợp với đặc thù của từng địa phương, quy mô công trình và gắn với xây dựng nông thôn mới. Yêu cầu thành lập ban chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tại các đơn vị cấp nước.
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, khai thác công trình cấp nước; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp, thu hút nguồn nhân lực có trình độ tham gia hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng là quản lý khai thác và bảo vệ hiệu quả nguồn tài nguyên nước. Tỉnh sẽ triển khai có hiệu quả quy hoạch tài nguyên nước; tăng cường kiểm soát các nguồn nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả bền vững. Tập trung xử lý những vi phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
![]() |
| Việc mở rộng mạng lưới cấp nước được đẩy mạnh triển khai nhằm nâng cao tỷ lệ nước sạch nông thôn. |
Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng các phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước khai thác đáp ứng yêu cầu về đảm bảo cấp nước an toàn. Rà soát, bổ sung các quy định về hệ thống quan trắc giám sát chất lượng nguồn nước sinh hoạt; lập phương án tìm kiếm các nguồn nước khai thác thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước; nghiên cứu giải pháp dự phòng nguồn nước đảm bảo an toàn nguồn nước cho các nhà máy nước. Ban hành và thực hiện các quy định về phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện hiệu quả các hoạt động rà soát, xây dựng kế hoạch và cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước an toàn khu vực nông thôn Hàng năm, rà soát cụ thể nhu cầu sử dụng nước, xây dựng kế hoạch và phương án cấp nước cho khu vực nông thôn đặc biệt là những vùng khan hiếm nước, ô nhiễm nguồn nước, chưa có công trình cấp nước tập trung; hướng dẫn đơn vị cấp nước tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn; lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước nông thôn có công suất từ 100 m3 /ngày đêm.
Kiểm tra, rà soát hiện trạng các công trình cấp nước để có kế hoạch xây mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn đảm bảo cấp nước an toàn. Chú trọng đầu tư, cải tiến quy trình công nghệ xử lý nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu; đầu tư, lắp đặt thiết bị kiểm soát chất lượng nước và bổ sung thiết bị khử trùng nước nhằm đảm bảo chất lượng nước theo quy định.
Tập trung đầu tư mở rộng và cải tạo mạng đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; ưu tiên đầu tư các dự án đảm bảo cấp nước an toàn. Bố trí huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư cải tạo, sửa chữa các công trình cấp nước bị hư hỏng, xuống cấp nhằm cung ứng đầy đủ liên tục và đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ nhu cầu nước sạch của nhân dân, nhất là khu vực có khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa.
Thực hiện tốt việc quản lý, kiểm soát các mạng lưới dùng nước, có dịch vụ chăm sóc khách hàng, chống đấu nối trái phép; Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò, vị trí tầm quan trọng của nước sạch đối với đời sống; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với việc quản lý, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ công trình cấp nước cũng như việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế tối đa các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước; phối hợp tổ chức triển khai hoạt động cấp nước an toàn để sử dụng có hiệu quả nguồn nước trên địa bàn./.
Nguồn: Phú Thọ: Mở rộng mạng lưới, nâng cao tỷ lệ cung cấp nước sạch nông thôn
Có thể bạn quan tâm
Tin mới nhất
Thái Nguyên: Đánh thức mùa quả đỏ
Phú Thọ: Mở rộng mạng lưới, nâng cao tỷ lệ cung cấp nước sạch nông thôn
Đọc nhiều





