Hà Nội: 34°C
Thừa Thiên Huế: 32°C
Hải Phòng: 32°C
Quảng Ninh: 30°C
TP Hồ Chí Minh: 32°C

Phát triển khoa học-công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường

Thanh Hóa sẽ thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ sinh học; tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.

Công nghiệp sinh học là định hướng chiến lược quan trọng của Việt Nam nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong kỷ nguyên số. Cùng với các địa phương trên cả nước, tỉnh Thanh Hóa tập trung phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ sinh học; phát triển các sản phẩm, quy trình và mô hình công nghệ sinh học có giá trị gia tăng, phù hợp với lợi thế và nhu cầu của tỉnh;

Qua đó, góp phần phát triển nông nghiệp xanh, sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị sản phẩm, bảo vệ môi trường và đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh ở mức hai con số; từng bước nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ và đổi mới công nghệ, hình thành hệ sinh thái công nghiệp sinh học gắn với doanh nghiệp và thị trường.

Trong giai đoạn 2026 - 2030: Thanh Hóa đặt mục tiêu nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thú y, thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và môi trường; ưu tiên các công nghệ có khả năng ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng trong thực tiễn sản xuất. Ưu tiên phát triển và ứng dụng vắc-xin, KIT chẩn đoán, chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh, enzyme, phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm bảo quản nông sản, chế phẩm xử lý chất thải và môi trường; từng bước hình thành các sản phẩm có khả năng sản xuất, tiêu thụ và thương mại hóa trên địa bàn tỉnh.

Giai đoạn 2031 - 2035: Tiếp tục làm chủ, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ sinh học tiên tiến, công nghệ sinh học thế hệ mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của tỉnh; mở rộng quy mô sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ sinh học có hiệu quả. Phát triển thị trường sản phẩm công nghiệp sinh học; nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh; từng bước mở rộng thị trường trong nước và tiếp cận thị trường quốc tế đối với các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ sinh học ngành nông nghiệp và môi trường;

Tầm nhìn đến năm 2045: Công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của tỉnh phát triển hiện đại, đồng bộ, trở thành một lĩnh vực công nghệ quan trọng, có năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng các công nghệ sinh học tiên tiến, công nghệ sinh học thế hệ mới. Hình thành hệ sinh thái công nghiệp sinh học với các doanh nghiệp, sản phẩm và chuỗi giá trị có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và từng bước tham gia thị trường quốc tế.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng được triển khai là phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường. Về trồng trọt, lâm nghiệp: Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo, cải tiến giống cây trồng nông, lâm nghiệp; ưu tiên các giống có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu và có giá trị kinh tế, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh.

Phát triển và ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, nhân giống vô tính quy mô phù hợp đối với các cây trồng có nhu cầu giống lớn và có lợi thế của tỉnh như mía, dứa, chuối, keo lai và một số cây trồng khác; nâng cao chất lượng, tỷ lệ cây giống sạch bệnh, giảm chi phí sản xuất và đáp ứng nhu cầu giống phục vụ sản xuất. Bảo tồn, phục tráng, nhân giống và phát triển các giống cây trồng đặc sản, giống bản địa có giá trị; gắn sản xuất giống với xây dựng vùng sản xuất hàng hóa, liên kết sản xuất, chế biến, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh và các công nghệ sinh học phù hợp trong sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học và thuốc bảo vệ thực vật sinh học; xây dựng và nhân rộng các mô hình sử dụng hiệu quả vật tư sinh học đối với cây trồng chủ lực, cây trồng có giá trị kinh tế cao và tiềm năng xuất khẩu. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong khai thác, chế biến và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng, góp phần giảm chất thải và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.

Phát triển khoa học-công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường
Công nghệ sinh học góp phần thúc đẩy phát triển bền vững hoạt động sản xuất nông nghiệp (Ảnh minh họa).

Về vật nuôi, thủy sản, thú y: Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các sản phẩm, công nghệ sinh học phục vụ chăn nuôi, thú y và thủy sản; ưu tiên vắc-xin, sinh phẩm, chế phẩm vi sinh, probiotic, enzyme và các sản phẩm nâng cao sức đề kháng, KIT chẩn đoán, phát hiện nhanh và giám định tác nhân gây bệnh, đặc biệt một số bệnh quan trọng, bệnh mới phát sinh trong chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản. Ứng dụng công nghệ sinh học, vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi, chất thải và nước thải nuôi trồng thủy sản; giảm mùi hôi, ô nhiễm và nguy cơ phát sinh dịch bệnh; tái sử dụng chất thải, phụ phẩm để sản xuất phân bón hữu cơ và các sản phẩm phục vụ sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn.

Về bảo quản, chế biến, sau thu hoạch: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzyme, protein và các công nghệ sinh học phù hợp trong bảo quản, sơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các sản phẩm sinh học an toàn, góp phần nâng cao chất lượng, thời gian bảo quản và giá trị gia tăng của sản phẩm. Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý, tái sử dụng phế phẩm, phụ phẩm và chất thải phát sinh từ sản xuất, sơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng, nhất là phân bón hữu cơ và các sản phẩm phục vụ sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn.

Thanh Hóa cũng tập trung xây dựng và phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị. Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm nghiệm, chẩn đoán và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp theo từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế của tỉnh.

Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đầu tư phòng thí nghiệm, cơ sở kiểm nghiệm, chẩn đoán và đánh giá chất lượng sản phẩm; từng bước xây dựng các phòng thí nghiệm đủ năng lực thực hiện các phép thử theo yêu cầu, phấn đấu được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS) đối với các cơ sở đủ điều kiện.

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học về công nghệ sinh học; nghiên cứu tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, kỹ thuật và nhân lực tại doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất; khuyến khích liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các tổ chức trong nước và quốc tế để đào tạo, chuyển giao tri thức và phát triển nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

Hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp và môi trường ở quy mô công nghiệp trong các lĩnh vực: Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực; phân bón hữu cơ, hữu cơ vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật sinh học; chế phẩm sinh học xử lý môi trường; thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm có liên quan ... phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ. Tập trung phát triển đồng bộ chuỗi nghiên cứu - sản xuất - kinh doanh các sản phẩm công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm năng suất, chất lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu và khả năng cạnh tranh, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Đẩy mạnh phát triển cơ chế liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp quy mô công nghiệp với các tổ chức nghiên cứu và đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong nước. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển và thương mại hóa sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành, góp phần hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; hình thành mối liên kết giữa cơ quan quản lý - tổ chức khoa học và công nghệ - doanh nghiệp - cơ sở sản xuất, gắn nghiên cứu với nhu cầu thị trường và sản xuất thực tiễn./.

Nguồn:Phát triển khoa học-công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường

Thu Hà
thiennhienmoitruong.vn

Có thể bạn quan tâm

Tin mới nhất

Phát triển khoa học-công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường

Phát triển khoa học-công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường
Thanh Hóa sẽ thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ sinh học; tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.