Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển lâm nghiệp
Theo quy định được UBND tỉnh ban hành, kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được quy định như sau: Ban Quản lý rừng; tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất); đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị, với mức: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại các xã, phường vùng đất ven biển.
Cộng đồng dân cư được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao, với mức: 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao; 1.500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại các xã, phường vùng đất ven biển.
UBND cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng được giao quản lý, với mức: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao; 450.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại các xã, phường vùng đất ven biển.
Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng: Chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, được cấp kinh phí 2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 06 năm. Đối với vùng đất ven biển mức kinh phí 3.750.000 đồng/ha/năm trong thời gian 06 năm. Chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, được cấp kinh phí theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
![]() |
| (Ảnh minh họa). |
Đối với mức cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ: Ban Quản lý rừng, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị, với mức: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao; 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao tại các xã khu vực II; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao tại các xã, phường vùng đất ven biển.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng được giao, với mức: 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao; 1.200.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với xã khu vực II; 1.500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại các xã, phường vùng đất ven biển.
UBND cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo vệ rừng với mức: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng do UBND cấp xã quản lý; 360.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng do UBND cấp xã quản lý tại các xã khu vực II; 450.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng do UBND cấp xã quản lý tại các xã, phường vùng đất ven biển.
Ngoài ra, hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng./.
Nguồn: Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển lâm nghiệp
Có thể bạn quan tâm
Tin mới nhất
Nâng cao giá trị nông sản từ vùng nguyên liệu hữu cơ
Phát triển bền vững dược liệu dưới tán rừng ở Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển lâm nghiệp
Đọc nhiều



